Học từ vựng tiếng anh: Những cụm từ thường dùng trong công việc

– take on = thuê ai đó Ví dụ: They’re taking on more than 500 people at the canning factory. Họ sẽ thuê hơn 500 người vào nhà máy đóng hộp. – get the boot = bị sa thải Ví dụ: She got the boot for being lazy. Cô ta bị sa thải vì lười biếng. – give someone the sack = sa thải ai đó Ví dụ: He was given the sack for stealing. Anh ta đã bị sa thải. – give someone their marching orders = sa thải ai đó Ví dụ: After the argument, he was given his marching orders. Sau trận cãi nhau, anh ta đã bị sa thải. – get your feet under the table = làm quen công việc Ví dụ: It only took him a week to get his feet under the table, then he started to make changes. Anh ấy chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi. – burn the candle at both ends = làm việc ngày đêm Ví dụ: He’s been burning the candle at both ends to finish this project. Anh ấy làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này. – knuckle under = ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc Ví dụ: The sooner you knuckle under and start work, the better. Anh thôi lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm thì càng tốt. – put pen to paper = bắt đầu viết Ví dụ: She finally put pen to paper and wrote...

10 cấu trúc câu thường gặp khi học tiếng anh

1/ Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. (He doesn’t have enough qualification to work here). 2 / Cấu trúc: S + V + (not) adj/adv + enough + (for sb) to do st = cái gì đó (không) đủ để (cho ai) làm gì. (He doesn’t study hard enough to pass the exam). 3/ Cấu trúc: S + V + too + adj/adv + (for sb) to do st = cái gì quá đến nổi làm sao để cho ai đấy làm gì. (He ran too fast for me to catch up with). 4/ Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà (He studied very hard so that he could pas the test). 5/ Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that S + V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà …(The film was so boring that he fell asleep in the middle of it).  6/ Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà … (It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it) 7/ Cấu trúc: If + S + present simple + S +will/can/may + V simple :câu điều kiện loại 1 = điều kiện có thật ở tương lai ( If you lie in the sun too long, you will get sunburnt). 8/ Cấu trúc: If + S + past simple + S...

Tiếng anh cho người đi làm: Những mẫu câu tiếng anh giao tiếp nơi công sở

Mẫu câu biểu dương nơi công sở 1. She ought to be praised for what she has done. (Cô ấy nên được biểu dương vì những gì cô ấy đã làm.) 2. The worker was praised for his observance of the rules. (Người công nhân này được biểu dương vì đã tuân thủ các nguyên tắc.) 3. He deserved credits, certainly. (Chắc chắn rồi, anh ấy xứng đáng được tuyên dương) 4. Mr. Minh was mentioned in the annual report for his cooperation. (Ông Minh đã được tuyên dương trong báo cáo thường niên nhờ sự hợp tác tích cực của mình.) 5. Praise always stimulates every individual to make greater efforts. (Sự biểu dương luôn là điều khích lệ để mỗi cá nhân nỗ lực hơn nữa.) 6. You did a good job. (Anh đã làm rất tốt.) 7. Well done. I’m proud of you. (Tốt lắm.Tôi rất tự hào về anh.) 8. The best way to get employees “engaged” at work is to put employees on assignments they enjoy. (Cách tốt nhất để các nhân viên có tinh thần làm việc là giao cho họ những công việc mà họ có hứng thú.) 9. Awesome, you’re awesome. (Anh thật là quá tuyệt!) 10. You’ve done a great job. (Anh đã làm việc tốt lắm.) 11. Good job on the report! I think the executives will like it. (Anh làm bài báo cáo rất tốt! Tôi nghĩ rằng cấp trên sẽ hài lòng về nó.) 12. What a marvellous memory you’ve got! (Bạn thật là có một trí nhớ tuyệt vời.) 13. What a smart answer! (Thật là...

40 câu giao tiếp tiếng anh đơn giản hàng ngày

What’s up? – Có chuyện gì vậy? How’s it going? – Dạo này ra sao rồi? What have you been doing? – Dạo này đang làm gì? Nothing much. – Không có gì mới cả. What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy? I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi. I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi. It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn. Is that so? – Vậy hả? How come? – Làm thế nào vậy? Absolutely! – Chắc chắn rồi! Definitely! – Quá đúng! Of course! – Dĩ nhiên! You better believe it! – Chắc chắn mà. I guess so. – Tôi đoán vậy. There’s no way to know. – Làm sao mà biết được. I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc. This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá! No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa). I got it. – Tôi hiểu rồi. Right on! (Great!) – Quá đúng! I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi! Got a minute? – Có rảnh không? About when? – Vào khoảng thời gian nào? I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu. Speak up! – Hãy nói lớn lên. Seen Melissa? – Có thấy Melissa không? So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không? Come here. – Đến đây. Come over. – Ghé chơi. Don’t go yet. – Đừng đi vội. Please go first....

Hỏi và chỉ đường trong Tiếng Anh

Nhiều khách nước ngoài đến Việt Nam và muốn nhờ bạn chỉ đường, hay bạn đi du lịch nước ngoài muốn hỏi đường thì bạn sẽ nói như thế nào. Sau đây là các mẫu câu hỏi và chỉ đường bằng tiếng Anh, giúp các bạn tự tin hơn khi gặp người nước ngoài hay đi du lịch. Các bạn tham khảo nhé: Asking directions – Hỏi đường Excuse me, could you tell me how to get to the bus station? Xin lỗi bạn có thể chỉ tôi đường đến bến xe bus không? Excuse me, do you know where the post office is? Xin lỗi, bạn có biết bưu điện ở đâu không? I’m sorry, I don’t know Xin lỗi, tôi không biết Sorry, I’m not from around here Xin lỗi tôi không ở khu này I’m looking for this address Tôi đang tìm địa chỉ này Are we on the right road for Brighton? Chúng tôi có đang đi đúng đường tới thành phố Brighton không? Is this the right way for Brighton? Đây có phải đường đi Brighton không? Do you have a map? Bạn có bản đồ không? Can you show me on the map? Bạn có thể chỉ cho tôi trên bản đồ không? How far is it? Chỗ đó cách đây bao xa? Giving directions – Chỉ đường It’s this way – Chỗ đó ở phía này It’s that way – Chỗ đó ở phía kiaYou’re going the wrong way – Bạn đang đi sai đường rồi You’re going in the wrong direction – Bạn đang đi sai hướng rồiTake this road –...

Những từ vựng thường gặp trong các buổi phỏng vấn xin việc bằng tiếng anh bạn nên biết

hire: tuyển work ethic: đạo đức nghề nghiệp asset: người có ích company: công ty team player: đồng đội, thành viên trong đội interpersonal skills: kỹ năng giao tiếp good fit: người phù hợp employer: người tuyển dụng skills: kỹ năng strengths: thế mạnh, cái hay align: sắp xếp pro-active, self starter: người chủ động analytical nature: kỹ năng phân tích problem-solving: giải quyết khó khăn describe: mô tả work style: phong cách làm việc important: quan trọng challenged: bị thách thức work well: làm việc hiệu quả under pressure: bị áp lực tight deadlines: thời hạn chót gần kề supervisors: sếp, người giám sát ambitious: người tham vọng goal oriented: có mục tiêu pride myself: tự hào về bản thân thinking outside the box: có tư duy sáng tạo opportunities for growth: nhiều cơ hội để phát triển eventually: cuối cùng, sau cùng more responsibility: nhiều trách nhiệm hơn Đăng ký học tiếng anh giao tiếp miễn...

Các câu hỏi Tiếng Anh phỏng vấn xin việc làm

Cách trả lời những câu hỏi bằng tiếng anh trong phỏng vấn xin việc 1. Tell me a little about yourself : Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn. >> Các cách giới thiệu về bản thân bằng tiếng anh hay nhất & lấy được thiện cảm của nhà tuyển dụng nước ngoài + “I grew up in VN and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.” “Tôi lớn lên ở VN và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán trong hai năm và tôi thích đi xe đạp và chạy bộ.” + “I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.” “Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.” + “I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing.” “Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá.” + “I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of...

Tên các món ăn bằng tiếng Anh

Bánh cuốn : stuffed pancake Bánh dầy : round sticky rice cake Bánh tráng : girdle-cake Bánh tôm : shrimp in batter Bánh cốm : young rice cake Bánh trôi: stuffed sticky rice balls Bánh đậu : soya cake Bánh bao : steamed wheat flour cake Bánh xèo : pancako Bánh chưng : stuffed sticky rice cake Bào ngư : Abalone Bún : rice noodles Bún ốc : Snail rice noodles Bún bò : beef rice noodles Bún chả : Kebab rice noodles Cá kho : Fish cooked with sauce Chả : Pork-pie Chả cá : Grilled fish Bún cua : Crab rice noodles Canh chua : Sweet and sour fish broth Chè : Sweet gruel Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel Đậu phụ : Soya cheese Gỏi : Raw fish and vegetables Lạp xưởng : Chinese sausage Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp Miến gà : Soya noodles with chicken Bạn cũng có thể ghép các món với hình thức nấu sau : Kho : cook with sauce Nướng : grill Quay : roast Rán ,chiên : fry Sào ,áp chảo : Saute Hầm, ninh : stew Hấp : steam Phở bò : Rice noodle soup with beef Xôi : Steamed sticky rice Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water Phở-Noodle Soup Phở Tái Noodle soup with eye round steak. Phở Tái, Chín Nạc Noodle soup with eye round steak and well-done brisket. Phở Tái, Bò Viên Noodle soup with eye round steak and meat balls. Phở Chín, Bò Viên Noodle soup with brisket & meat balls. Phở Chín Nạc Noodle soup...

Các từ Tiếng Anh theo sau chắc chắn là V-ing

Đây là những từ ngoại lệ và bắt buộc phải nhớ một cách máy móc các mems nhé! Vậy nên SHARE về và học thuộc nhé 1. Admit: thừa nhận 2. Avoid: tránh 3. Appreciate: cảm kích 4. Begin: bắt đầu 5. Consider: xem xét, cân nhắc 6. Continue: tiếp tục 7. Delay: trì hoãn 8. Deny: từ chối 9. Enjoy: thưởng thúc, hưởng thụ 10. Escape: thoát khỏi 11. Finish: hoàn thành 12. Keep (+ V_ing): continue 13. Mention: đề cập 14. Mind: phiền 15. Postpone = Delay 16. Prefer: thích hơn 17. Miss: bỏ lỡ 18. Practise: thực hành, luyện tập 19. Quit: từ bỏ 20. Recall: triệu tập 21. Report: báo cáo 22. Resent / Resist: cưỡng lại, chống lại 23. Recollect: thu thập lại 24. Resume: nối lại 25. Risk: liều lĩnh 26. Suggest: đề nghị Đăng ký học tiếng anh giao tiếp miễn...

Comments

comments